làm tội
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Trừng phạt bằng nhục hình, hành hạ thân xác: Hành động gây ra đau đớn về thể xác một cách tàn nhẫn như một hình phạt.
- Gây ra sự vất vả, khó nhọc, phiền phức (cho ai đó): Hành động hoặc cách cư xử khiến người khác phải chịu đựng sự cực nhọc, lo lắng, bực mình.
Ví dụ sử dụng
Động từ (Nghĩa 1 - Trừng phạt):
- Trong các chế độ phong kiến, những kẻ phản nghịch thường bị làm tội rất dã man.
- Tên cướp bị bắt và sẽ bị làm tội theo luật pháp thời đó.
Động từ (Nghĩa 2 - Gây vất vả):
- Đứa trẻ nghịch ngợm suốt ngày làm tội bà mẹ già.
- Căn bệnh kéo dài làm tội cả gia đình, ai cũng lo lắng, mệt mỏi.
Các cách sử dụng nâng cao
"Làm tội làm tình": Cụm từ dân gian thường dùng để than vãn về sự vất vả, cực nhọc kéo dài.
- Cả đời bà ấy làm tội làm tình nuôi mấy đứa con khôn lớn.
"Làm tội người ta": Cách nói biểu thị sự trách móc nhẹ nhàng khi cảm thấy bị làm phiền.
- Trời mưa to thế này mà bắt đi, làm tội người ta quá!
Biến thể và từ gần giống
Hành hạ (đg.): Gây đau đớn về thể xác hoặc tinh thần một cách có chủ ý, tàn bạo.
- Không nên hành hạ những con vật vô tội.
Làm khổ (đg.): Gây ra đau khổ, khó khăn cho người khác.
- Anh ta đã làm khổ cô ấy suốt nhiều năm trời.
Làm phiền (đg.): Gây ra sự bất tiện, quấy rầy.
- Xin lỗi đã làm phiền bạn giữa đêm khuya.
Từ đồng nghĩa
- Hành hình (đg.): Thi hành hình phạt, đặc biệt là tử hình.
- Tra tấn (đg.): Dùng cực hình để bắt khai ra sự thật.
- Quấy rầy (đg.): Làm cho mất sự yên tĩnh, gây phiền toái.
Từ trái nghĩa
- Bao dung (đg.): Rộng lòng tha thứ.
- Chiều chuộng (đg.): Nuông chiều, làm cho vừa lòng.
- Giúp đỡ (đg.): Hỗ trợ, làm cho bớt khó khăn.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- "Con dại cái mang": Thành ngữ chỉ việc cha mẹ phải chịu vất vả, khổ sở vì lỗi lầm của con cái, có liên quan đến nghĩa "gây vất vả" của "làm tội".
- Đứa con phạm tội, bố mẹ ở nhà khóc hết nước mắt, đúng là con dại cái mang.
- đg. 1. Trừng phạt bằng nhục hình. 2. Gây ra sự vất vả, khó nhọc: Con quấy làm tội mẹ.